Hãy nhập tên xe của bạn vào ô tìm kiếm, nhấn vào kết quả, ví dụ: " camry" sẽ hiển thị tất cả sản phẩm liên quan đến xe camry của bạn.

Rẻ hơn 108 triệu đồng, Toyota Yaris Cross phiên bản máy xăng có gì khác so với phiên bản hybrid?

Tác giả: Mai Linh Ngày đăng: 20/09/2023

Hôm nay, ngày 19/9/2023, Toyota Yaris Cross đã chính thức gia nhập phân khúc SUV cỡ B tại Việt Nam. Ở thị trường Việt Nam, mẫu SUV cỡ B này chỉ có 2 phiên bản là máy xăng và hybrid. Giá bán khởi điểm tương ứng của 2 phiên bản này là 730 triệu và 838 triệu đồng.

Toyota Yaris Cross chính thức gia nhập phân khúc SUV cỡ B tại Việt Nam

Toyota Yaris Cross chính thức gia nhập phân khúc SUV cỡ B tại Việt Nam

Rẻ hơn 108 triệu đồng, Toyota Yaris Cross phiên bản máy xăng có gì khác so với phiên bản hybrid? Hãy cùng tìm hiểu điều đó qua bài viết sau đây của chúng tôi.

QUẢNG CÁO

Trang bị ngoại thất của Toyota Yaris Cross ở 2 phiên bản

Như thông tin đã đưa, Toyota Yaris Cross được phát triển dựa trên cơ sở gầm bệ Daihatsu New Global Architecture (DNGA) tương tự Vios thế hệ mới. Dù ở phiên bản nào, xe cũng có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.310 x 1.770 x 1.615 mm, chiều dài cơ sở 2.620 mm, chiều cao gầm 210 mm và bán kính vòng quay tối thiểu chỉ 5,2 m.

So với phiên bản hybrid, Toyota Yaris Cross phiên bản máy xăng có trọng lượng không tải thấp hơn, chỉ 1.175 kg. Điều này bắt nguồn chủ yếu từ sự khác biệt về động cơ.

Trong khi đó, trang bị ngoại thất của Toyota Yaris Cross phiên bản máy xăng và hybrid không có nhiều khác biệt. Cả hai đều được trang bị đèn pha/đèn hậu LED toàn phần, đèn sương mù LED phía trước, đèn LED định vị ban ngày, đèn pha điều khiển tự động/chờ dẫn đường, gương chiếu hậu gập điện tự động, tích hợp đèn chào mừng và vành hợp kim 18 inch. Tuy nhiên, phiên bản máy xăng không có cửa cốp điều khiển điện, tích hợp cảm biến đá cốp như phiên bản hybrid.

Trang bị ngoại thất của Toyota Yaris Cross ở 2 phiên bản khá tương đồng

Trang bị ngoại thất của Toyota Yaris Cross ở 2 phiên bản khá tương đồng

Hạng mục Phiên bản xăng Phiên bản hybrid
Kích thước D x R x C (mm) 4.310 x 1.770 x 1.615
Chiều dài cơ sở (mm) 2.620
Khoảng sáng gầm xe (mm) 210
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 5,2
Trọng lượng không tải (kg) 1.175 1.285
Hệ thống treo trước/sau MacPherson/Thanh dầm xoắn
Hệ thống lái Trợ lực điện
Đèn pha LED toàn phần
Đèn pha điều khiển tự động
Đèn pha chờ dẫn đường
Đèn pha cân bằng góc chiếu Chỉnh tay
Đèn LED định vị ban ngày
Đèn sương mù LED Phía trước
Đèn hậu LED toàn phần
Gương chiếu hậu ngoài Gập điện tự động, tích hợp đèn chào mừng
Vành la-zăng (inch) 18
Thông số lốp 215/55R18
Ăng ten vây cá mập
Mở cửa thông minh với cảm ứng trên tay nắm cửa phía trước
Cửa cốp điều khiển điện, tích hợp cảm biến đá cốp Không

Bảng so sánh trang bị ngoại thất của Toyota Yaris Cross ở 2 phiên bản

Trang bị nội thất của Toyota Yaris Cross ở 2 phiên bản

Tương tự ngoại thất, 2 phiên bản của Toyota Yaris Cross cũng có nhiều điểm chung về trang bị nội thất và tiện nghi. Có thể kể đến một số trang bị giống nhau giữa 2 phiên bản như vô lăng 3 chấu bọc da, chỉnh 4 hướng, tích hợp phím chức năng, ghế bọc da, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, bảng đồng hồ kỹ thuật số với màn hình hiển thị đa thông tin TFT 7 inch và màn hình cảm ứng trung tâm 10 inch, hỗ trợ kết nối với điện thoại thông minh/điều khiển giọng nói.

Nội thất của Toyota Yaris Cross

Nội thất của Toyota Yaris Cross

Bên cạnh đó, cả 2 phiên bản còn có điều hòa tự động, cửa gió/2 cổng USB Type C cho hàng ghế sau, sạc điện thoại không dây, đèn trang trí khoang lái có thể thay đổi màu sắc/cường độ ánh sáng, chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm, khóa cửa từ xa, phanh tay điện tử và tự động giữ phanh tạm thời.

Toyota Yaris Cross có cửa gió điều hòa dành cho hàng ghế sau

Cửa gió điều hòa dành cho hàng ghế sau của Toyota Yaris Cross

Phiên bản hybrid sẽ có thêm kính trần xe toàn cảnh với tấm che nắng điều khiển điện trong khi phiên bản máy xăng đi kèm lẫy chuyển số sau vô lăng. Hệ thống âm thanh ở cả hai phiên bản đều có 6 loa nhưng chỉ phiên bản hybrid mới có loa cao cấp.

Khác biệt còn lại giữa 2 phiên bản này là thể tích khoang hành lý. Theo đó, phiên bản máy xăng có thể tích cốp 471 lít trong khi con số tương ứng của phiên bản hybrid là 466 lít. Hàng ghế sau của xe có thể gập 60:40 để tăng khả năng chứa đồ khi cần.

Hạng mục Phiên bản xăng Phiên bản hybrid
Số chỗ ngồi 5
Chất liệu ghế Da
Ghế lái Chỉnh điện 8 hướng
Ghế sau Gập 60:40
Vô lăng 3 chấu bọc da, chỉnh 4 hướng, tích hợp phím chức năng
Lẫy chuyển số sau vô lăng Không
Bảng đồng hồ Kỹ thuật số với màn hình TFT 7 inch
Màn hình thông tin giải trí Cảm ứng 10 inch
Kết nối điện thoại thông minh
Điều khiển giọng nói
Điều hòa tự động
Cửa gió điều hòa ở hàng ghế sau
Cổng USB cho hàng ghế sau 2 cổng USB Type C
Sạc điện thoại không dây
Đèn trang trí khoang lái Có (thay đổi màu sắc/cường độ ánh sáng)
Kính trần xe toàn cảnh Không Có, đi kèm tấm che nắng điều khiển điện
Hệ thống âm thanh 6 loa
Loa cao cấp Không
Chìa khóa thông minh
Khởi động nút bấm
Khóa cửa từ xa
Phanh tay điện tử + Auto Hold
Thể tích khoang hành lý khi dùng cả 2 hàng ghế (lít) 471 466

Bảng so sánh trang bị nội thất của Toyota Yaris Cross ở 2 phiên bản

Trang bị an toàn của Toyota Yaris Cross ở 2 phiên bản

Về mặt trang bị an toàn, 2 phiên bản của Toyota Yaris Cross hoàn toàn giống nhau. Những trang bị như 6 túi khí, cảnh báo áp suất lốp, hệ thống cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi, cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước/sau và camera 360 độ được trang bị cho cả 2 phiên bản.

2 phiên bản của Toyota Yaris Cross có trang bị an toàn giống hệt nhau

2 phiên bản của Toyota Yaris Cross có trang bị an toàn giống hệt nhau

Gói tính năng an toàn chủ động Toyota Safety Sense với những tính năng cảnh báo tiền va chạm (PCS), cảnh báo lệch làn và hỗ trợ giữ làn đường (LDA & LTA), đèn chiếu xa tự động (AHB), điều khiển hành trình thích ứng (ACC), cảnh báo phương tiện phía trước khởi hành (FDA) hay kiểm soát vận hành chân ga (PMC) cũng được trang bị tiêu chuẩn cho mẫu SUV cỡ B này.

QUẢNG CÁO

Hạng mục Phiên bản xăng Phiên bản hybrid
Số túi khí 6
Phanh trước/sau Đĩa/Đĩa
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
Hệ thống cân bằng điện tử VSC
Hệ thống kiểm soát lực kéo TRC
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC
Đèn báo phanh khẩn cấp EBS
Hệ thống cảnh báo áp suất lốp TPWS
Camera 360 độ
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước/sau
Hệ thống cảnh báo điểm mù BSM
Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi RCTA
Cảnh báo tiền va chạm PCS
Cảnh báo lệch làn và Hỗ trợ giữ làn LDA & LTA
Kiểm soát vận hành chân ga PMC
Cảnh báo phương tiện phía trước khởi hành FDA
Đèn chiếu xa tự động AHB
Điều khiển hành trình chủ động ACC

Bảng so sánh trang bị an toàn của Toyota Yaris Cross ở 2 phiên bản

Động cơ của Toyota Yaris Cross ở 2 phiên bản

Khác biệt lớn nhất của 2 phiên bản chính là động cơ. Ở phiên bản máy xăng, Toyota Yaris Cross dùng động cơ 4 xi-lanh, dung tích 1.5L, tạo ra công suất tối đa 105 mã lực tại tua máy 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 138 Nm tại tua máy 4.200 vòng/phút. Động cơ đi với hộp số tự động biến thiên vô cấp kép D-CVT và hệ dẫn động cầu trước.

Trong khi đó, phiên bản hybrid dùng động cơ xăng 4 xi-lanh, dung tích 1.5L với công suất tối đa 90 mã lực tại tua máy 5.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 121 Nm tại dải tua máy 4.000 - 4.800 vòng/phút. Động cơ đi với mô-tơ điện mạnh 79 mã lực/141 Nm và pin lithium-ion.

Chênh lệch về giá bán giữa 2 phiên bản của Toyota Yaris Cross chủ yếu bắt nguồn từ động cơ

Chênh lệch về giá bán giữa 2 phiên bản của Toyota Yaris Cross chủ yếu bắt nguồn từ động cơ

Lượng xăng tiêu thụ trong đô thị của Toyota Yaris Cross phiên bản máy xăng là 7,41 lít/100 km, ngoài đô thị là 5,1 lít/100 km và kết hợp là 5,95 lít/100 km. Phiên bản hybrid tiết kiệm xăng hơn với mức 3,56 lít/100 km trong đô thị, 3,93 lít/100 km ngoài đô thị và 3,8 lít/100 km kết hợp.

Hạng mục Phiên bản xăng Phiên bản hybrid
Loại động cơ 2NR-VE 2NR-VEX
Số xi-lanh 4 xi-lanh thẳng hàng
Dung tích xi-lanh (cc) 1.496
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử
Loại nhiên liệu Xăng
Tiêu chuẩn khí thải Euro 5 & thiết bị cảm biến khí thải
Công suất tối đa của động cơ xăng (mã lực) 105 90
Mô-men xoắn cực đại của động cơ xăng (Nm) 138 121
Công suất tối đa của mô-tơ điện (mã lực) - 79
Mô-men xoắn cực đại của mô-tơ điện (Nm) - 141
Pin - Lithium-ion
Dung tích bình xăng (lít) 42 36
Hộp số Số tự động vô cấp kép D-CVT Số tự động vô cấp CVT
Hệ dẫn động Dẫn động cầu trước FWD
Chế độ lái Eco, Normal, Power
Tiêu thụ nhiên liệu trong đô thị (lít/100 km) 7,41 3,56
Tiêu thụ nhiên liệu ngoài đô thị (lít/100 km) 5,1 3,93
Tiêu thụ nhiên liệu kết hợp (lít/100 km) 5,95 3,8

Bảng so sánh động cơ của Toyota Yaris Cross ở 2 phiên bản

Màu sắc của Toyota Yaris Cross ở 2 phiên bản

Dù ở phiên bản nào, Toyota Yaris Cross cũng có 5 tùy chọn màu sắc là đen, trắng ngọc trai, trắng ngọc trai - nóc đen, ngọc lam - nóc đen và cam - nóc đen. Giá bán của mẫu SUV cỡ B này cũng sẽ thay đổi theo màu sắc.

5 tùy chọn màu sắc của Toyota Yaris Cross

5 tùy chọn màu sắc của Toyota Yaris Cross!

                                                                                                Mai Linh

Bạn đang xem: Rẻ hơn 108 triệu đồng, Toyota Yaris Cross phiên bản máy xăng có gì khác so với phiên bản hybrid?
Bài trước Bài sau
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Đã xem